Giải mã JWT để kiểm tra header/payload hoặc mã hóa để tạo JWT mới.
JWT (JSON Web Token) là tiêu chuẩn mở (RFC 7519) được sử dụng để truyền thông tin an toàn giữa hai hệ thống. Nó chủ yếu được sử dụng cho xác thực và ủy quyền, và bao gồm ba phần: header, payload và chữ ký. JWT chứa thông tin bên trong, nên trạng thái xác thực có thể được duy trì mà không cần kho lưu trữ phiên riêng. Tuy nhiên, thông tin nhạy cảm phải được mã hóa hoặc ký để quản lý an toàn.
JWT bao gồm ba phần: header, payload và chữ ký. Header chứa loại token và thuật toán ký, payload chứa dữ liệu thực tế (claims), và chữ ký được sử dụng để xác minh tính toàn vẹn của token. Ba phần này được mã hóa base64url và phân cách bằng dấu chấm.
JWT hỗ trợ nhiều thuật toán mật mã khác nhau. Mỗi thuật toán có mức độ bảo mật và đặc điểm hiệu suất khác nhau, nên chọn theo nhu cầu.
Trình Gỡ Lỗi JWT hữu ích trong các tình huống sau:
JWT (JSON Web Token) là tiêu chuẩn mở để truyền thông tin an toàn giữa các bên. Nó thường được sử dụng cho xác thực và ủy quyền trong ứng dụng web vì không cần trạng thái và chứa tất cả thông tin cần thiết trong token.
Thuật toán đối xứng (HS256, HS384, HS512) sử dụng cùng một khóa bí mật cho cả ký và xác minh. Thuật toán bất đối xứng (RS256, ES256, v.v.) sử dụng khóa riêng tư để ký và khóa công khai để xác minh, cung cấp bảo mật tốt hơn cho hệ thống phân tán.
Tất cả xử lý JWT được thực hiện cục bộ trong trình duyệt. Không có token hoặc khóa nào được gửi đến máy chủ bên ngoài. Tuy nhiên, tránh sử dụng khóa bí mật sản xuất thực cho mục đích thử nghiệm.
Dán JWT vào tab giải mã và nhập khóa bí mật hoặc khóa công khai đúng. Công cụ sẽ tự động xác minh chữ ký và hiển thị hợp lệ hay không.
Mặc dù công cụ này có thể tạo JWT hợp lệ, nên sử dụng backend ứng dụng cho tạo token sản xuất để đảm bảo khóa bí mật luôn an toàn.